Kiến thức về pháp luật cho người đi làm (P1)
1. Mức thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân
Khi tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công, người lao động được giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng mỗi tháng (tương đương 186 triệu đồng mỗi năm) và giảm trừ thêm 6,2 triệu đồng mỗi tháng cho mỗi người phụ thuộc như con cái hoặc cha mẹ. Như vậy, nếu không có người phụ thuộc, người lao động chỉ phải nộp thuế khi tổng thu nhập vượt quá 15,5 triệu đồng mỗi tháng hoặc 186 triệu đồng mỗi năm. Lưu ý rằng thu nhập tính thuế là thu nhập sau khi đã trừ các khoản bảo hiểm, một số phụ cấp, trợ cấp và tiền ăn trưa theo quy định.
2. Người sử dụng lao động không được trừ lương như một hình thức xử phạt
Bộ Luật Lao động nghiêm cấm việc khấu trừ lương của người lao động như một biện pháp kỷ luật, ngoại trừ trường hợp người lao động làm hỏng dụng cụ hoặc thiết bị lao động. Đây là điều cấm được quy định rõ ràng, không phải chỉ là khuyến cáo. Nếu bị trừ lương vô lý, người lao động có quyền ghi lại bằng chứng và báo cáo lên Sở Nội vụ hoặc Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc UBND xã nơi đơn vị sử dụng lao động đặt trụ sở.
3. Thời gian thử việc có giới hạn tối đa theo quy định
Thời gian thử việc không thể kéo dài tùy tiện mà bị giới hạn theo tính chất công việc và trình độ của người lao động. Cụ thể: tối đa 180 ngày với vị trí quản lý cấp cao, 60 ngày với trình độ cao đẳng trở lên, 30 ngày với trình độ trung cấp và công nhân kỹ thuật, và chỉ 6 ngày với công việc đơn giản. Quan trọng hơn, lương trong thời gian thử việc không được thấp hơn 85% mức lương chính thức của vị trí đó. Dưới mức này là vi phạm pháp luật, và người lao động hoàn toàn có thể thương lượng để nhận 100% lương ngay từ giai đoạn thử việc.
4. Tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội và trách nhiệm của từng bên
Hàng tháng, tổng cộng 32% mức lương đóng bảo hiểm sẽ được nộp vào các quỹ bảo hiểm, trong đó người lao động chỉ chịu 10,5% gồm: 8% vào quỹ hưu trí, 1,5% vào bảo hiểm y tế và 1% vào bảo hiểm thất nghiệp. Phần còn lại 21,5% là trách nhiệm của doanh nghiệp, bao gồm các quỹ hưu trí, ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp. Mức lương được chọn làm căn cứ đóng bảo hiểm ảnh hưởng trực tiếp đến trợ cấp thất nghiệp, chế độ thai sản, nghỉ ốm có lương, tai nạn lao động và mức lương hưu sau này, vì vậy cần đặc biệt chú ý đến con số này khi ký hợp đồng.
5. Quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng
Dù bị sa thải hay chấm dứt hợp đồng theo bất kỳ hình thức nào từ phía công ty, người lao động vẫn có quyền nhận trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Trường hợp tự ý nghỉ ngang thì không được hưởng khoản này. Tuy nhiên, dù nghỉ theo cách nào, doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ chốt sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động trước khi chấm dứt quan hệ lao động. Riêng trường hợp nghỉ ngang, quá trình chốt sổ thường gặp nhiều khó khăn hơn và có thể kèm theo yêu cầu bồi thường từ phía công ty.
6. Quyền nghỉ việc trước hạn hợp đồng và quy định báo trước
Nghỉ việc là quyền hợp pháp của người lao động, ngay cả khi hợp đồng chưa hết hạn, miễn là tuân thủ đúng thời hạn thông báo trước. Với hợp đồng dưới 1 năm, chỉ cần báo trước 3 ngày làm việc (không tính ngày nghỉ và ngày lễ). Hợp đồng từ 1 đến 3 năm cần thông báo trước ít nhất 30 ngày. Hợp đồng không xác định thời hạn yêu cầu thông báo trước tối thiểu 45 ngày. Việc nắm rõ quy định này giúp người lao động chủ động lên kế hoạch nghỉ việc mà không lo vi phạm hợp đồng.
7. 5 loại giấy tờ cần lấy khi nghỉ việc
Khi nghỉ việc, có 5 loại giấy tờ quan trọng cần yêu cầu công ty cung cấp. Thứ nhất là quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, thường nhận được ngay, dùng để làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc chứng minh tình trạng lao động khi cần vay vốn. Thứ hai là tờ rời và sổ bảo hiểm xã hội, thường phải chờ khoảng một tháng tùy từng đơn vị. Thứ ba là chứng từ khấu trừ thuế hoặc tài liệu chứng minh thu nhập, cần thiết cho việc quyết toán thuế và chỉ có được vào kỳ quyết toán của công ty. Thứ tư là biên bản bàn giao, tuy không bắt buộc nhưng giúp tránh tranh chấp về việc bàn giao công việc và tài sản. Thứ năm là các giấy tờ liên quan đến khen thưởng hoặc chứng nhận năng lực nếu có, phục vụ cho hồ sơ xin việc sau này.
8. Mức lương tối thiểu vùng hiện hành
Lương chính thức ghi trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định. Hiện nay, mức lương tối thiểu được chia theo 4 vùng: Vùng I là 5.310.000 đồng mỗi tháng (khoảng 25.500 đồng mỗi giờ), Vùng II là 4.730.000 đồng (khoảng 22.700 đồng mỗi giờ), Vùng III là 4.140.000 đồng (khoảng 20.000 đồng mỗi giờ) và Vùng IV là 3.700.000 đồng (khoảng 17.800 đồng mỗi giờ). Mức phân vùng được xác định theo địa điểm đặt trụ sở hoặc nơi thực tế hoạt động của đơn vị sử dụng lao động.
9. 12 ngày phép năm và đóng bảo hiểm đầy đủ là quyền lợi đương nhiên
Người lao động có quyền được nghỉ phép năm hưởng nguyên lương và được đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ. Đây là quyền lợi được luật pháp bảo vệ, không phải phần thưởng hay phúc lợi do công ty tự nguyện trao tặng. Người lao động làm đủ 12 tháng cho một đơn vị sẽ được nghỉ 12 ngày phép năm hưởng nguyên lương. Trường hợp chưa làm đủ 12 tháng, số ngày nghỉ phép được tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng thực tế làm việc tại đơn vị đó.
10. Mỗi người lao động chỉ có một mã sổ bảo hiểm xã hội duy nhất
Mỗi người lao động chỉ được cấp một mã số sổ bảo hiểm xã hội trong suốt quá trình làm việc. Khi nghỉ việc tại một đơn vị, cần yêu cầu đơn vị đó chốt sổ, sau đó cung cấp mã số này cho nơi làm việc mới để tiếp tục đóng nối. Nếu phát sinh nhiều mã số sổ do sơ suất, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ yêu cầu chốt toàn bộ và tiến hành gộp sổ khi giải quyết chế độ, đây là thủ tục rất tốn thời gian. Trường hợp đơn vị cũ không hợp tác chốt sổ sẽ càng gây khó khăn hơn, vì vậy nên xử lý ngay khi còn trong thời gian chấm dứt hợp đồng.
Nắm vững 10 kiến thức trên giúp người lao động tự bảo vệ quyền lợi của mình một cách chủ động, tránh bị thiệt thòi do thiếu thông tin. Quan hệ lao động lành mạnh được xây dựng trên nền tảng cả hai bên đều hiểu và tôn trọng quy định pháp luật.
Tham khảo bài viết của Mỗi Ngày 1 Kiến Thức Luật